Trong các đoạn trích dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá?
c. Trong các đoạn trích dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá?
(1) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
(2) Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
(3)
Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày cho ta.
(Ca dao)
Bài làm:
Những sự vật được nhân hoá:
- Câu a: miệng, tai, mắt, chân, tay
- Câu b: tre
- Câu c: trâu
Xem thêm bài viết khác
- Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau
- Soạn văn 6 VNEN bài 31: Ôn tập phần văn và tập làm văn
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả bức tranh thiên nhiên trong văn bản.
- Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
- Đặt 5 câu trần thuật đơn, trong đó có 3 câu dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật. 2 câu dùng để nêu ý kiến.
- Xác định và phân tích cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau:
- Em mơ ước điều gì cho quê hương em.
- Tìm các câu trần thuật đơn trong đoạn văn sau. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó và cho biết tác dụng của mỗi câu.
- Đặt dấu phẩy vào đúng vị trí trong đoạn văn sau
- Miêu tả cảnh quan môi trường của địa phương em (ao hồ, biển cả, rừng núi, sông hồ, đường phố, xóm làng…)
- Xác định nhân vật chính và ngôi kể
- Soạn văn 6 VNEN bài 30: Ôn tập về dấu câu