Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu ở dưới: Nối từ ở cột A với lời giải thích hợp với ở cột B trong bảng sau để hiểu nghĩa một số từ mượn tiếng Hán có trong truyện Thánh Gióng:
3, Tìm hiểu từ mượn.
a. Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu ở dưới:
Nối từ ở cột A với lời giải thích hợp với ở cột B trong bảng sau để hiểu nghĩa một số từ mượn tiếng Hán có trong truyện Thánh Gióng:
A | B |
(1) Sứ giả | a. Hùng dũng, oai nghiêm |
(2) Tráng sĩ | b. Đơn vị đo bằng 10 thước Trung Quốc cổ (tức 3,33 mét) |
(3) Trượng | c. Ban cho. tặng thưởng (chức tước, đất đai, học vị,..) |
(4) Lẫm liệt | d. Người vâng mệnh trên đi làm một việc gì đó ở các địa phương |
(5) Phong | e. Người có sức lực cường tráng, chí kí mạnh mẽ, hay làm việc lớn |
Bài làm:
Nối: 1-d, 2-e, 3-b, 4-a, 5-c
Xem thêm bài viết khác
- Cho biết các tình huống dưới đây, tình huống nào dựa vào sự thật, những chi tiết nào cần được kể lại theo cách thức kể chuyện tưởng tượng?
- Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng: Thế nào là nghĩa của từ?
- Kể tên một số truyện dân gian mà em đã đưuọc đọc/nghe, ở đó có những nhân vật bất hạnh, trải qua nhiều sóng gió, cuối cùng được hưởng hạnh phúc, giàu sang.
- Trong thực tiễn sử dụng tiếng việt của người Việt hiện nay, một số trường hợp sau thường bị nhầm lẫn. Hãy sử dụng từ điển tiếng việt....
- Theo em truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng nêu lên bài học gì?
- Trong vai một họa sĩ em hãy tìm ý tưởng cho một bức tranh về nơi em đang ở sau mười năm nữa. Nói với bạn em về những ý tưởng đó.
- Những từ in đậm trong câu sau bổ sung ý nghĩa cho các từ nào? Thử lược cá từ in đậm đó rồi rút ra nhận xét về vai trò của chúng
- Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để nắm vững đặc điểm (về ý nghĩa và vị trí) của số từ
- Phân tích các cụm danh từ đã tìm được trong ví dụ ở mục c, điền vào mô hình với cụm danh từ
- Nêu một tình huống thể hiện cách ứng xử thông minh, khéo léo trong cuộc sống
- Hãy kể ngắn gọn về một người làm nghề y mà em biết.
- Nối tên mỗi kiểu văn bản, phương thức biểu đạt ở cột bên tráu với mục đích giao tiếp thích hợp ở cột bên phải (theo mẫu)