Hỏi – đáp: a. Nguyền Hiền ham học và chịu khó như thế nào? b. Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả diều”?
<2>. Hỏi – đáp:
a. Nguyền Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
b. Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả diều”?
c. Truyện Ông Trạng thả diều muốn nói với chúng ta điều gì?
d. Thảo luận đế trả lời câu hỏi: Thành ngừ hoặc tục ngừ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện Ông Trạng thả diều?
- Tuổi trẻ tài cao
- Có chí thì nên
- Công thành danh toại
Bài làm:
a. Nguyễn Hiền rất ham học và chịu khó: Nhà quá nghèo nên ban ngày, ông vừa chăn trâu vừa đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ dù mưa gió thế nào cũng thế. Tối đến, ông chờ bạn thuộc bài mới mượn vở về học. Ông lấy lưng trâu, nền cát làm sách, ngón tay hay mảnh gạch vỡ làm bút còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Mỗi kì thi, ông làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
b. Chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả diều” vì ông đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, tuổi còn bé, còn ham thích chơi diều.
c. Truyện Ông Trạng thả diều muốn nói với chúng ta: Dù hoàn cảnh có khó khăn nhưng chúng ta cô gắng vượt qua sẽ thực hiện được những điều mình muốn.
d. Thành ngữ hoặc tục ngữ nói đúng ý nghĩa của câu chuyện Ông trạng thả diều là: Có chí thì nên
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 11A: Có chí thì nên
- Tranh vẽ những cảnh gì? Những người trong tranh đang làm gì để giúp đỡ nhau?
- Tìm hiểu xem xung quanh em có những ai gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn. Em và gia đình đã làm gì để giúp đỡ họ.
- Quan sát tranh trả lời câu hỏi: Những người trong tranh là ai? Họ đang làm gì?
- Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi: Các đoạn văn trên phần thuộc phần nào trong bài văn miêu tả?
- Thi tìm nhanh từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây:
- Hãy sắp xếp lại các sự việc trên theo đúng trình tự của câu chuyện Những hạt thóc giống.
- Giải bài 4A: Làm người chính trực
- Giải bài 6C: Trung thực - Tự trọng
- Thi tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm: đỏ, cao, vui. Viết từ ngữ tìm được vào bảng nhóm
- Sắp xếp các sự việc dưới đây theo đúng trình tự câu chuyện Gà Trống và Cáo:
- Tìm và viết vào vở các từ có tiếng mở đầu bàng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau: