Khoa học tự nhiên 6 bài 18: Nguyên sinh vật
Soạn bài 18: Nguyên sinh vật - Sách VNEN khoa học tự nhiên lớp 6 trang 3. Phần dưới đây sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động khởi động
- Tại sao mặt nước ao, hồ có màu xanh hay đỏ?
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
1. Đọc và bổ sung các chữ còn thiếu trong đoạn thông tin.
Chọn các từ "sinh vật, tế bào, phân bố" để bổ sung vào chỗ chấm.
Nguyên sinh vật có cơ thể cấu tạo chỉ gồm một ....(1)...... Chúng xuất hiện sớm nhất trên hành tinh của chúng ta. Nguyên sinh vật .......(2)...... ở khắp nơi: trong đất trong nước, trong không khí và đặc biệt là trong cơ thể các ......(3)..... khác.
2. Nhận biết một số đại diện Nguyên sinh vật
Trùng roi: Quan sát hình 18.1, điền các chú thích chỉ mỗi bộ phận có trong cơ thể trùng roi (chọn trong số các từ: roi, điểm mắt, hạt lục lạp). Tại sao chúng có tên là trùng roi?

Quan sát hình 18.2, điền các chú thích chỉ mỗi bộ phận có trong cơ thể trùng giày (chọn trong số các từ: nhân nhỏ, nhân lớn, miệng, hầu, không bào tiêu hóa, không bào co bóp, tiêm mao). Tại sao chúng có tên là trung giày?

Quan sát hình 18.3, điền các chú thích chỉ mỗi bộ phận có trong cơ thể trùng biến hình (chọn trong số các từ: nhân, chất nguyên sinh, chân giả, không bào co bóp, không bào tiêu hóa). Tại sao chúng có tên là trùng biến hình?

Quan sát hình 18.4, qua đó giải thích vai trò của Nguyên sinh vật làm thức ăn cho các động vật nhỏ. Nguyên sinh vật khi phát triển quá nhanh tạo ra mật độ lớn có thể làm cho màu nước ao, hồ thay đổi, giúp nhận biết sự thay đổi môi trường nước.

C. Hoạt động luyện tập
1. Tìm hiểu vai trò của Nguyên sinh vật đối với môi trường sống và đời sống con người
Liên hệ thực tiễn và điền tên sinh vật (trùng giày, trùng roi, trùng sốt rét, trùng kiết lị, trùng roi xanh) vào ô trống trong bảng sau:
Vai trò thực tiễn của Nguyên sinh vật
| STT | Vai trò thực tiễn | Tên sinh vật |
| 1 | Làm thức ăn cho động vật có kích thước lớn hơn | |
| 2 | Gây bệnh cho động vật | |
| 3 | Gây bệnh cho người | |
| 4 | Có ý nghĩa bảo vệ môi trường |
- Hãy kể tên một số Nguyên sinh vật làm thức ăn cho cá ở trong ao, hồ.
2. Quan sát hình ảnh một số Nguyên sinh vật
Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình nào có trùng giày và hình nào có trùng roi

D. Hoạt động vận dụng
Tìm hiểu bệnh do Nguyên sinh vật gây ra trong cộng đồng
Xem thêm bài viết khác
- 4. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- Hãy kể tên 5 vật thể, trong đó có vật thể lớn nhất và vật thể bé nhất mà em quan sát được.
- Nhận xét của em về sự co dãn vì nhiệt của chất lỏng, chất rắn?
- Liên hệ quá trình làm muối từ nước biển, giống và khác nhau với quá trình này như thế nào? Giải thích sự khác nhau này.
- 2. Điền vào chỗ chấm
- [Cánh Diều] Giải khoa học tự nhiên 6 bài 22: Đa dạng thực vật không xương sống
- Sử dụng rượu, bia có thể làm người lái xe phản xạ chậm hơn, có khuynh hướng phóng quá tốc độ giới hạn,... Tại sao những điều này lại dễ dẫn đến tai nạn?
- Khi dùng tay kéo hoặc đẩy một vật (có thể trực tiếp hoặc sử dụng thanh cứng, sợi dây để đẩy hoặc kéo). Có phải kéo thì luôn làm cho vật lại gần mình, còn đẩy thì luôn làm cho vật xa mình? Vì sao bản có ý kiến như vậy?
- Vật nào đã tác dụng lực vào quả bóng, quả táo, hạt nước mưa làm chúng rơi xuống?
- Điền tên các con vật (bò, gà, lợn, vịt) vào trong mỗi hình...
- Xây dựng phương án xác định khối lượng riêng của cái nhẫn.
- Để nấu mì ống, bạn An đã đặt lên bếp một nồi nước pha muối và đậy vung lại. Sau khoảng 10 phút, An mở vung ra. Nước sôi trong nồi và bên dưới vung có những giọt nước.