Giải bài 6A: Dũng cảm nhận lỗi
Giải bài 6A: Dũng cảm nhận lỗi - Sách VNEN tiếng Việt lớp 4 trang 61. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động cơ bản
1. Cùng trao đổi xem những người trong tranh đang làm gì?

2-3-4. Đọc, giải nghĩa và luyện đọc
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
(1) An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
(2) Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà?
(3) Vì sao An-đrăy-ca tự dần vặt mình?
a. Em bị mẹ trách mắng vì không mua thuốc về nhanh.
b. Em đã không nghĩ ra việc đề nghị bác sĩ luôn bên ông.
c. Em nghĩ rằng ông mất do mình mải chơi nên mua thuốc về chậm.
(4) Dòng nào dưới đây nêu đúng đức tính đáng quý của An-đrây-ca?
a. Biết vâng lời mẹ, yêu thương ông và thích đá bóng.
b. Biết thương ông, trung thực và biết hối hận về lỗi lầm của mình.
c. Chăm chỉ giúp đỡ mẹ làm nhiều việc.
6. Tìm hiểu danh từ chung, danh từ riêng
(1) Tìm danh từ phù hợp với lời giải nghĩa.
Chọn một trong bốn thẻ từ ghép vào lời giải nghĩa cho phù hợp (Lê Lợi, vua, sông, Cửu Long)
a. ... là dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được.
b. ... là dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta.
c. ... là người đứng đầu nhà nước phong kiến.
d. .... là vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta.
(2) So sánh nghĩa của các cặp từ tìm được:
- So sánh a với b.
- So sánh c với d.
Gợi ý: Trong mỗi cặp từ, từ nào gọi tên một loại sự vật. Từ nào gọi tên một sự vật cụ thể?
(3) Cách viết các cặp từ trên có gì khác nhau?
- So sánh a với b.
- So sánh c với d.
B. Hoạt động thực hành
1. Tìm và viết các danh từ riêng có trong đoạn văn sau vào bảng nhóm:
Chúng tôi đứng trên núi Chung. Nhìn sang trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy núi Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xóa. Nhìn sang phải là dãy núi Trác nối liền với dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng tôi, giữa hai dãy núi là nhà Bác Hồ.
(Theo Hoài Thanh và Thanh Tịnh)
2. Viết họ tên, địa chỉ của người gửi, người nhận vào phong bì thư đế gửi cho một người thân (hoặc một người bạn) của em, chú ý viết hoa các danh từ riêng.
4. Thảo luận hoặc tra từ điển để viết các từ láy thích hợp vào bảng nhóm.
(Chọn bảng a hoặc bảng b theo hướng dẫn của thầy cô)
a.
| Từ láy có tiếng chứa âm S | Từ láy có tiếng chứa âm X |
| M. Suôn sẻ, ... | M. Xôn xao, ... |
b.
| Từ láy có tiếng chứa thanh hỏi | Từ láy có tiếng chứa thanh ngã |
| M. Nhanh nhảu, ... | M. Nghĩ ngợi, ... |
Xem thêm bài viết khác
- Dựa vào nội dung bài dọc, chọn những ý thể hiện sự thông minh của Nguyền Hiền.
- Xếp các từ chỉ sự vật (được in đậm) vào cột thích hợp (trong bảng nhóm):
- Bài kéo co giới thiệu trò chơi của những địa phương nào? Thuật lại trò chơi kéo co đã được giới thiệu?
- Đọc lại gợi ý các sự việc chính ở mỗi đoạn của câu chuyện Lời ước dưới trăng, chọn một ý và viết thành một đoạn văn vào vở của em
- Viết vào vở đoạn văn miêu tả một trong các đồ chơi hoặc trò chơi nói trên
- Chuẩn bị kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau và chỉ ra bộ phận vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.
- Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn sau thành lời dần gián tiếp:
- Nêu tác dụng của dấu hai chấm: Ở mục a và mục b, dấu hai chấm báo hiệu điều gì? Ở mục a, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu câu nào?
- Người giàu nghị lực là người như thế nào? Nêu ví dụ về người được coi là giàu nghị lựcl
- Tìm trong bài đọc những chi tiết cho thấy Xi-ôn-cốp-xki kiên trì thực hiện mơ ước của mình.( lúc nhỏ tuổi và lúc trưởng thành)
- Cây tre rất gần gũi, thân thuộc với con người Việt Nam. Hãy giới thiệu một số tư liệu về tre đã được chuẩn bị sẵn.